Skip to content

Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Tiềm năng Con người

Institute for Research and Application of Human Potentialities

Menu
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Điều lệ tổ chức
    • Cơ cấu tổ chức
    • Lịch sử phát triển
    • Liên hệ
  • Tin tức
    • Sức khoẻ
    • Đời sống
    • Giáo dục
    • Văn hóa
  • Các đơn vị thành viên
    • Bộ môn Cận tâm lý
    • Bộ môn Khoa học Tâm thức
    • Bộ môn Năng lượng sinh học
    • Bộ môn Văn hóa Phương Đông
    • Bộ môn Thông tin Dự báo
    • Bộ môn Nghiên cứu các Hiện tượng Siêu hình
    • Bộ môn Phong thuỷ
    • Bộ môn Cảm xạ
    • Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Năng lượng Đặc biệt
    • Trung tâm Trắc nghiệm và Tư vấn
    • Trung tâm Dưỡng sinh
    • Trung tâm Khoa học Vân tay và Não bộ
  • Văn bản
Menu

Hành trình 22 năm nghiên cứu của TS Nguyễn Ngọc Thạch: “Từ ý tưởng đến nền tảng dữ liệu thời gian”

Posted on 23/09/2026

Tác giả : Bảo Ngọc

Từ một dụng cụ định vị được đăng ký năm 2004 đến biểu đồ số và phương pháp ứng dụng năm 2026, TS. Nguyễn Ngọc Thạch đã theo đuổi một hướng nghiên cứu liên tục về Thái Cực Hoa Giáp. Điều đáng chú ý không chỉ là số lượng sản phẩm trí tuệ, mà còn là quá trình biến một hệ quan niệm thành quy tắc, phần mềm và chương trình nghiên cứu có khả năng lưu vết, đối chiếu và kiểm chứng.

Một câu hỏi kéo dài hơn hai thập niên

Có thể biến những tri thức phương Đông về thời gian, phương hướng và trạng thái con người thành một hệ thống đủ rõ để thao tác, số hóa và nghiên cứu hay không? Đó là câu hỏi xuyên suốt hành trình của TS. Nguyễn Ngọc Thạch từ năm 2004 đến năm 2026.

Hành trình ấy không bắt đầu bằng một ứng dụng điện thoại hay một thuật toán hoàn chỉnh. Nó khởi đi từ những công cụ hữu hình và những bảng quy tắc trực quan, rồi từng bước chuyển sang tác phẩm lý thuyết, chương trình máy tính, biểu đồ năng lượng và phương pháp hướng dẫn sử dụng. Nhìn theo chiều dài 22 năm, các kết quả tạo thành một chuỗi phát triển có sự kế thừa, thay vì những sản phẩm rời rạc.

Với công chúng, câu chuyện này có hai lớp ý nghĩa. Lớp thứ nhất là nỗ lực bền bỉ đưa một hệ tri thức giàu tính truyền thống vào môi trường công nghệ. Lớp thứ hai, cũng quan trọng không kém, là yêu cầu kiểm chứng: một ý tưởng chỉ có thể tiến gần hơn tới khoa học hiện đại khi khái niệm được định nghĩa rõ, thuật toán có thể tái lập, dữ liệu được quản trị và kết quả được phản biện độc lập.

Bốn chặng đường từ công cụ vật thể đến hệ thống số

Giai đoạnDấu mốcÝ nghĩa dễ hiểu
2004–2009Dụng cụ định vị, tác phẩm nền tảng TCHG và bảng quy tắc bàn tayBiến quan niệm thành vật thể và sơ đồ để con người có thể quan sát, ghi nhớ và thao tác.
2017–2021Phần mềm lịch phong thủy và mô hình công dân thời 4.0Đưa quy tắc vào dữ liệu đầu vào, logic xử lý và kết quả đầu ra; mở khả năng tự động hóa.
2022–2023TCHG được tích hợp vào báo cáo đề tài tập thể và được nghiệm thuChuyển từ hoạt động sáng tạo cá nhân sang môi trường nghiên cứu có tổ chức, có hội đồng đánh giá sản phẩm chung.
2026Biểu đồ TCV, mã nguồn mô TCHG và phương pháp PP3THội tụ lý thuyết, cấu trúc dữ liệu, sản phẩm số và quy trình diễn giải để hướng tới nghiên cứu bằng dữ liệu.

Giai đoạn khởi đầu : Từ ý tưởng đến công cụ có thể cầm nắm

Năm 2004, hồ sơ về “Dụng cụ định vị phương hướng” được nộp và sau đó được cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Đây là dấu mốc sớm cho thấy tác giả muốn đưa những quy tắc định hướng ra khỏi trang viết để trở thành một công cụ cụ thể.

Năm 2007, tác phẩm “Hằng số luân hồi và Thái Cực Hoa Giáp” được đăng ký quyền tác giả, góp phần hình thành lớp lý thuyết. Đến năm 2009, “Bảng quy tắc bàn tay trái tim bản mạng” tiếp tục sơ đồ hóa các quan hệ khái niệm trên hình bàn tay. Ba thành phần ban đầu dần hiện rõ: quan niệm, quy tắc biểu diễn và công cụ vật thể.

Bước ngoặt số hóa: Khi quy tắc trở thành phần mềm

Từ năm 2017, mã nguồn cho chương trình phần mềm lịch phong thủy được chuẩn bị; năm 2019 chương trình được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Sự chuyển dịch này có ý nghĩa thực tế: những gì trước đây phải diễn giải bằng bảng biểu và thao tác thủ công bắt đầu được cấu trúc thành dữ liệu đầu vào, quy trình xử lý và kết quả đầu ra.

Năm 2021, hướng nghiên cứu được mở rộng qua bài viết về nguyên lý hoạt động đồng hồ dự báo và mô hình công dân thời 4.0. Phạm vi quan tâm không còn dừng ở công cụ tính toán mà hướng tới quan hệ giữa cá nhân, gia đình và xã hội, trong đó nhận thức và hành vi được xem là những yếu tố cần quan sát.

Dấu mốc năm 2023:  Bước vào môi trường nghiên cứu tập thể

Một dấu mốc quan trọng xuất hiện khi nội dung Thái Cực Hoa Giáp, viết tắt là TCHG, được đưa vào Báo cáo tổng hợp đề tài “Nghiên cứu và ứng dụng khả năng đặc biệt của con người phục vụ xã hội, góp phần bảo vệ và xây dựng đất nước”. Theo hồ sơ tổng kết, TS. Nguyễn Ngọc Thạch tham gia Ban Chủ nhiệm sau khi đề tài được bổ sung nhân sự, biên tập Chương V, là tác giả chuyên đề 2.7 và đồng tác giả chuyên đề 2.5.

Chuyên đề 2.7 trình bày nền tảng “Hằng số luân hồi và Thái Cực Hoa Giáp”, khái niệm “bộ mã nguồn mở Thái Cực Hoa Giáp” cùng một số hướng ứng dụng. Chuyên đề 2.5 thử đặt phương pháp trong bối cảnh liên ngành, kết hợp khảo sát với các cách tiếp cận dự báo phương Đông nhằm nhận diện khả năng tiềm ẩn của trẻ em.

Hội đồng khoa học nghiệm thu đề tài được tổ chức theo Quyết định số 1203/QĐ-LHHVN ngày 22 tháng 12 năm 2023. Phiên họp diễn ra ngày 29 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và đề tài được thông qua. Giá trị của sự kiện này là công trình cá nhân đã trở thành một phần của hồ sơ nghiên cứu tập thể, được đặt trong quy trình đánh giá có tổ chức.

Năm 2026:  Hội tụ thành biểu đồ và phương pháp ứng dụng

Hai kết quả đăng ký năm 2026 đánh dấu bước hội tụ mới. “Biểu đồ năng lượng Thái Cực Việt TCV và mã nguồn mô Thái Cực Hoa Giáp Nguyễn Ngọc Thạch” định danh sản phẩm biểu đồ và phần mô tả mã nguồn. Trong bài viết này, TCV là viết tắt của Thái Cực Việt. “Phương pháp Thiên Thạch Tự”, viết tắt là PP3T, hệ thống hóa cách đọc biểu đồ để hỗ trợ nhận thức trạng thái cá nhân và quản trị rủi ro theo chu kỳ thời gian.

Có thể hình dung hệ thống mới gồm bốn lớp liên kết: TCHG cung cấp nền tảng khái niệm; các quy tắc và cấu trúc dữ liệu tạo nên logic xử lý; TCV là hình thức biểu đồ và ứng dụng số; PP3T hướng dẫn cách diễn giải và sử dụng kết quả. Từ nền móng này, TDOS, tên tiếng Anh là Temporal Data Operating System và có thể hiểu là Hệ điều hành dữ liệu thời gian, được đề xuất như một định hướng xây dựng hạ tầng dữ liệu theo chu kỳ thời gian.

Điều quan trọng nhất cần hiểu đúng: Một công trình có giấy chứng nhận quyền tác giả nghĩa là thông tin về tác giả, chủ sở hữu và tác phẩm đã được ghi nhận theo thủ tục pháp lý. Điều đó không tự động chứng minh nội dung của tác phẩm đúng về mặt khoa học, cũng không xác nhận độ chính xác dự báo hay hiệu quả ứng dụng.

Tương tự, việc một đề tài tập thể được Hội đồng nghiệm thu và thông qua là sự xác nhận đối với sản phẩm chung của nhiệm vụ. Hồ sơ hiện có cho phép nói rằng TCHG đã hiện diện trong báo cáo, TS. Nguyễn Ngọc Thạch có đóng góp với tư cách tác giả, đồng tác giả và biên tập, đồng thời đề tài đã trải qua quy trình nghiệm thu. Tuy nhiên, không nên suy rộng rằng mọi tiên đề, công thức hay tỷ lệ chính xác của từng ứng dụng TCHG đã được Hội đồng kiểm chứng độc lập. Đây là nhiệm vụ nghiên cứu mà tác giả dự kiến tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 2026–2030.

Cụm từ “mã nguồn mở” trong báo cáo cũng cần được hiểu thận trọng. Ở đây, nó được dùng để chỉ một tập hợp quy tắc hoặc cấu trúc nền có khả năng phát triển thành công cụ. Khái niệm này chỉ có thể đồng nhất với phần mềm nguồn mở theo nghĩa kỹ thuật và pháp lý khi mã, giấy phép sử dụng và kho quản lý phiên bản được công bố rõ ràng.

Các khái niệm như “năng lượng”, “dự báo”, “trạng thái cá nhân” hay “quản trị rủi ro” cũng cần được định nghĩa thành những biến số và chỉ báo có thể quan sát. TCV và PP3T nên được giới thiệu là công cụ hỗ trợ tự nhận thức và tham khảo quản trị rủi ro, không phải công cụ chẩn đoán bệnh, tư vấn điều trị hoặc bảo đảm một kết quả chắc chắn.

Giá trị nổi bật của hành trình 22 năm

Trước hết là tính liên tục. Từ đơn kiểu dáng công nghiệp năm 2004 đến các tác phẩm đăng ký năm 2026, chuỗi hồ sơ cho thấy một quá trình theo đuổi, sửa đổi và mở rộng ý tưởng trong hơn hai thập niên.

Tiếp đến là khả năng chuyển hóa. Tri thức ban đầu được trình bày bằng tác phẩm viết và công cụ vật thể, sau đó chuyển sang chương trình máy tính, cấu trúc mã, biểu đồ và cẩm nang vận hành. Đây là hướng đi cần thiết nếu muốn biến kinh nghiệm cá nhân thành một quy trình có thể sử dụng lại, kiểm tra và cải tiến.

Một điểm đáng chú ý khác là tính đa dạng của tài sản trí tuệ: tác phẩm viết, chương trình máy tính và kiểu dáng công nghiệp. Sự kết hợp này phản ánh nỗ lực đi qua nhiều công đoạn, từ xây dựng quan niệm, thiết kế công cụ đến số hóa và truyền đạt phương pháp.

Quan trọng hơn, hệ thống đã hình thành tiền đề cho nghiên cứu bằng dữ liệu. Khi thuật toán được khóa phiên bản, nghĩa là mỗi phiên bản được cố định và nhận diện rõ; đầu vào và đầu ra được lưu vết; tiêu chí đánh giá được xác định trước; và có nhóm so sánh phù hợp, các nhận định kinh nghiệm có thể được đưa vào nghiên cứu quan sát hoặc nghiên cứu theo dõi có kế hoạch để đo độ tin cậy và sai số.

Khi các điều kiện về chuẩn hóa thuật toán, quản trị dữ liệu và kiểm chứng được đáp ứng, TDOS có thể từng bước hình thành như một nền tảng hỗ trợ nhận thức trạng thái và tham khảo quản trị rủi ro theo chu kỳ thời gian. Mức độ hữu ích, phạm vi áp dụng và khả năng phổ biến của hệ thống phải được đánh giá bằng dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn tiếp theo.

Từ di sản sáng tạo đến chương trình kiểm chứng

Giai đoạn 2026–2030 sẽ quyết định TCHG, TCV và TDOS có thể tiến xa đến đâu trong môi trường học thuật. Bước đầu tiên là xây dựng một bộ từ điển thuật ngữ thống nhất. Mỗi khái niệm cần có “định nghĩa thao tác”, tức là được chuyển thành dấu hiệu, biến số hoặc chỉ báo có thể quan sát, đo lường và kiểm tra trong những điều kiện xác định.

Tiếp theo là quản trị thuật toán như một sản phẩm công nghệ: mỗi phiên bản cần có mã định danh, nhật ký thay đổi và bộ dữ liệu kiểm thử chuẩn. Việc kiểm tra hồi quy, hiểu đơn giản là chạy lại các phép thử cũ sau mỗi lần sửa đổi, giúp phát hiện những thay đổi ngoài dự kiến. Nhờ đó, người nghiên cứu khác có thể biết một kết quả được tạo ra từ phiên bản nào và có đủ điều kiện để tái lập phép tính.

Ở tầng nghiên cứu, giả thuyết và tiêu chí đánh giá nên được đăng ký trước; dữ liệu cần được thu thập theo thiết kế phù hợp; kết quả phải công bố cả sai số và mức độ bất định. Nghiên cứu tiền cứu, tức là xác định kế hoạch và theo dõi dữ liệu từ thời điểm bắt đầu nghiên cứu về sau, có thể giúp hạn chế việc lựa chọn kết quả theo cảm tính. Khi nghiên cứu có người tham gia, đặc biệt là trẻ em, yêu cầu đồng thuận, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền rút lui và thẩm định đạo đức là bắt buộc.

Cuối cùng là phản biện độc lập. Giá trị lâu dài không đến từ việc lặp lại một tuyên bố, mà từ khả năng để người khác kiểm tra bằng cùng quy tắc, cùng dữ liệu và tiêu chí minh bạch. Những kết quả tích cực, tiêu cực hoặc chưa rõ ràng đều có ích nếu được báo cáo trung thực.

Một hành trình đáng ghi nhận và còn đang tiếp diễn

Hành trình của TS. Nguyễn Ngọc Thạch cho thấy một cách thức chuyển đổi tri thức: bắt đầu từ ý tưởng, tạo công cụ minh họa, xây dựng quy tắc, số hóa quy trình rồi đưa kết quả vào môi trường nghiên cứu tập thể. Dấu mốc nghiệm thu năm 2023 và các đăng ký năm 2026 tạo nên những điểm tựa đáng ghi nhận về tổ chức và tài sản trí tuệ.

Nhưng giá trị thuyết phục nhất trong tương lai sẽ nằm ở bước tiếp theo: chuẩn hóa, minh bạch và kiểm chứng. Nếu TDOS, TCHG và TCV xây dựng được dữ liệu có chất lượng, quy trình có thể tái lập và không né tránh phản biện, hành trình 22 năm sẽ không chỉ là câu chuyện về sự bền bỉ của một nhà nghiên cứu. Nó có thể trở thành một trường hợp đáng quan sát về cách một hệ tri thức bản địa tìm đường đối thoại với khoa học và công nghệ đương đại.

Nguồn biên soạn

Bài viết được biên soạn từ: Bản tổng kết 22 năm thành quả nghiên cứu khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Thạch giai đoạn 2004–2026; các giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được nêu trong hồ sơ; Báo cáo tổng hợp đề tài “Nghiên cứu và ứng dụng khả năng đặc biệt của con người phục vụ xã hội, góp phần bảo vệ và xây dựng đất nước”; Quyết định số 1203/QĐ-LHHVN ngày 22/12/2023; cùng tư liệu về phiên họp nghiệm thu ngày 29/12/2023.


TỔNG KẾT 22 NĂM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TS. NGUYỄN NGỌC THẠCH (Giai đoạn 2004–2026)

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2026

A- INFOGRAPHIC_KẾT QUẢ

INFOGRAPHIC _DẤU ẤN NCKH

B- QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

I. MỤC ĐÍCH VÀ CĂN CỨ TỔNG KẾT

Bản tổng kết này hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng của TS. Nguyễn Ngọc Thạch trong giai đoạn 2004–2026 trên cơ sở các giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và tài liệu minh họa kèm theo. Trọng tâm là nhận diện tiến trình phát triển ý tưởng, các sản phẩm trí tuệ đã được định hình, khả năng liên kết giữa lý thuyết – công cụ – phần mềm – phương pháp ứng dụng, và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Bộ hồ sơ cho thấy tác giả đồng thời là chủ sở hữu đối với các tác phẩm được đăng ký và là tác giả/chủ văn bằng đối với các kiểu dáng được cấp bằng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quá trình tạo lập tài sản trí tuệ. Tuy nhiên, đăng ký quyền tác giả bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm, còn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp bảo hộ hình dáng bên ngoài của sản phẩm trong phạm vi và thời hạn pháp luật quy định; các văn bằng này không thay thế cho phản biện khoa học, kiểm định thực nghiệm hoặc chứng minh hiệu quả ứng dụng.

II. DANH MỤC TÀI SẢN TRÍ TUỆ VÀ KẾT QUẢ ĐÃ XÁC LẬP

STTTên kết quả/tài sản trí tuệLoại hìnhThông tin văn bằngGiá trị trong tiến trình nghiên cứu
1Dụng cụ định vị phương hướngKiểu dáng công nghiệpBằng số 8645; đơn 3-2004-00646; nộp 11/10/2004; quyết định cấp 19/10/2005Công cụ vật thể hỗ trợ định vị phương hướng
2Hằng số luân hồi và Thái Cực Hoa GiápTác phẩm viếtGCN số 1770/2007/QTG; cấp 07/08/2007Tác phẩm nền tảng trình bày hệ quan niệm và cấu trúc lý thuyết
3Bảng quy tắc bàn tay trái tim bản mạngKiểu dáng công nghiệpBằng số 12905; đơn 3-2008-00367; nộp 18/03/2008; quyết định cấp 17/02/2009Sơ đồ hóa quy tắc trên hình bàn tay để hỗ trợ ghi nhớ và thao tác
4Chương trình phần mềm lịch phong thủyChương trình máy tínhGCN số 285/2019/QTG; cấp 15/01/2019Chuyển một phần quy tắc, lịch và logic xử lý sang môi trường phần mềm
5Bài viết giới thiệu nguyên lý hoạt động đồng hồ dự báo và mô hình công dân thời 4.0Tác phẩm viếtGCN số 303/2021/QTG; cấp 15/01/2021Mở rộng nghiên cứu từ công cụ dự báo sang mô hình tương tác cá nhân – gia đình – xã hội
6Biểu đồ năng lượng Thái Cực Việt TCV và mã nguồn mô Thái Cực Hoa Giáp Nguyễn Ngọc Thạch (OSSSC_NNT)Tác phẩm viếtGCN số 4798/2026/QTG; cấp 14/05/2026Chuẩn hóa biểu đồ và mô tả mã nguồn phục vụ số hóa, quan sát và ứng dụng
7Phương pháp Thiên Thạch Tự (PP3T) – Cẩm nang ứng dụng biểu đồ năng lượng trong nhận thức trạng thái cá nhân và quản trị rủi ro theo chu kỳ thời gianTác phẩm viếtGCN số 8483/2026/QTG; cấp 03/09/2026Hệ thống hóa quy trình đọc, diễn giải và ứng dụng biểu đồ theo mục tiêu quản trị rủi ro

III. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ NGHIÊN CỨU

1. Giai đoạn hình thành công cụ và nền tảng lý thuyết (2004–2009)

Các kết quả đầu tiên thể hiện hướng tiếp cận kết hợp giữa công cụ định vị phương hướng, sơ đồ quy tắc trực quan và hệ quan niệm Thái Cực Hoa Giáp. “Dụng cụ định vị phương hướng” (nộp đơn năm 2004, được cấp bằng năm 2005) cho thấy nỗ lực vật thể hóa các quy tắc định hướng. Tác phẩm “Hằng số luân hồi và Thái Cực Hoa Giáp” được đăng ký năm 2007 tạo lập phần diễn giải lý thuyết. Đến năm 2009, “Bảng quy tắc bàn tay trái tim bản mạng” tiếp tục chuyển các quan hệ khái niệm thành giao diện trực quan, dễ ghi nhớ và thao tác.

Giá trị nổi bật của giai đoạn này là hình thành ba lớp ban đầu: lớp quan niệm/lý thuyết, lớp quy tắc biểu diễn và lớp công cụ vật thể. Đây là nền móng để các kết quả sau này được số hóa và phát triển thành quy trình ứng dụng.

2. Giai đoạn số hóa quy tắc và mở rộng mô hình ứng dụng (2017–2021)

Hồ sơ “Chương trình phần mềm lịch phong thủy” cho thấy quá trình chuẩn bị mã nguồn từ năm 2017 và được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả năm 2019. Việc chuyển từ bảng biểu, mô hình vật thể sang chương trình máy tính là bước chuyển quan trọng: quy tắc được cấu trúc hóa thành dữ liệu đầu vào, logic xử lý và kết quả đầu ra, mở khả năng tự động hóa và phục vụ số lượng người dùng lớn hơn.

Năm 2021, bài viết về nguyên lý hoạt động đồng hồ dự báo và mô hình công dân thời 4.0 mở rộng phạm vi từ một công cụ tính toán sang mô hình tương tác giữa cá nhân, gia đình và xã hội, trong đó quan điểm và hành vi được xem là hai tầng cần quan sát. Kết quả này cho thấy xu hướng liên ngành và ý định đặt hệ thống trong bối cảnh quản trị hành vi, dự báo và trách nhiệm xã hội.

3. Giai đoạn chuẩn hóa biểu đồ và phương pháp ứng dụng (2026)

Hai giấy chứng nhận năm 2026 đánh dấu giai đoạn hoàn thiện gần nhất. “Biểu đồ năng lượng Thái Cực Việt TCV và mã nguồn mô Thái Cực Hoa Giáp Nguyễn Ngọc Thạch (OSSSC_NNT)” định danh sản phẩm biểu đồ và phần mô tả mã nguồn; “Phương pháp Thiên Thạch Tự (PP3T)” hệ thống hóa cách sử dụng biểu đồ để nhận thức trạng thái cá nhân và hỗ trợ quản trị rủi ro theo chu kỳ thời gian.

Xét theo tiến trình nghiên cứu, đây là bước hội tụ của bốn thành phần: (i) nền tảng khái niệm TCHG; (ii) cấu trúc dữ liệu và quy tắc; (iii) biểu đồ/ứng dụng số TCV; và (iv) cẩm nang PP3T hướng dẫn diễn giải, ra quyết định và quản trị rủi ro. Sự hội tụ này tạo tiền đề cho việc xây dựng TDOS như một định hướng hạ tầng dữ liệu thời gian, với điều kiện tiếp tục chuẩn hóa thuật ngữ, công bố thuật toán ở mức có thể thẩm tra và tổ chức kiểm định độc lập.

IV. NHỮNG THÀNH QUẢ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ NỔI BẬT

1. Hình thành một hướng nghiên cứu có tính liên tục hơn hai thập niên. Hồ sơ trải dài từ đơn kiểu dáng năm 2004 đến hai tác phẩm đăng ký năm 2026, cho thấy quá trình tích lũy, sửa đổi và mở rộng ý tưởng chứ không phải một sản phẩm đơn lẻ.

2. Chuyển dịch từ tri thức mô tả sang mô hình hóa và số hóa. Kết quả phát triển theo chiều từ tác phẩm viết và công cụ vật thể đến phần mềm, mã nguồn, biểu đồ và phương pháp vận hành. Đây là hướng đi phù hợp để biến tri thức cá nhân thành quy trình có thể tái sử dụng.

3. Tạo lập bộ tài sản trí tuệ đa dạng. Danh mục gồm tác phẩm viết, chương trình máy tính và kiểu dáng công nghiệp. Sự đa dạng này phản ánh năng lực kết hợp nghiên cứu lý thuyết, thiết kế công cụ, lập trình và truyền đạt phương pháp.

4. Xây dựng khả năng ứng dụng và phổ biến. Biểu đồ TCV, phần mềm lịch, dụng cụ định vị và PP3T đều hướng tới việc đưa mô hình vào thao tác cụ thể. Đây là nền tảng để phát triển tài liệu đào tạo, ứng dụng số và chương trình nghiên cứu có người tham gia.

5. Tạo tiền đề cho kiểm chứng bằng dữ liệu. Khi thuật toán được khóa phiên bản, dữ liệu đầu vào/đầu ra được lưu vết và tiêu chí đánh giá được định nghĩa trước, hệ thống có thể chuyển từ minh họa kinh nghiệm sang nghiên cứu quan sát, thử nghiệm tiền cứu và đánh giá độ tin cậy.

V. GIÁ TRỊ PHÁP LÝ VÀ GIỚI HẠN CẦN NHẬN THỨC ĐÚNG

  • Cần lưu ý: Các giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là căn cứ ghi nhận thông tin đăng ký về tác giả, chủ sở hữu và tác phẩm; không phải là chứng nhận của cơ quan nhà nước về độ chính xác khoa học, giá trị dự báo hoặc hiệu quả thực tế của nội dung tác phẩm.
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp bảo hộ hình dáng bên ngoài của sản phẩm trong phạm vi văn bằng. Hai văn bằng trong hồ sơ đều ghi hiệu lực 5 năm tính từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn.
  • Những khái niệm như “năng lượng”, “dự báo”, “trạng thái cá nhân” và “quản trị rủi ro”  được định nghĩa là thao tác, chỉ báo hóa và giới hạn phạm vi sử dụng. Không được hiểu và diễn đạt thành chẩn đoán y khoa, tư vấn điều trị hoặc bảo đảm kết quả.
  • Khi công bố khoa học, sẽ tách rõ: dữ liệu quan sát; giả thuyết; thuật toán; cách tính; kết quả kiểm định; mức độ bất định; và phần diễn giải mang tính triết lý hoặc kinh nghiệm.

VI. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026–2030

Trụ cộtNội dung cần thực hiện  Kết quả kỳ vọng  
Chuẩn hóa học thuậtXây dựng từ điển thuật ngữ; định nghĩa biến số, thang đo và điều kiện áp dụng; lập sơ đồ truy xuất từ khái niệm đến công thức và đầu ra.Bộ thuật ngữ và mô hình khái niệm thống nhất
Khóa và quản trị phiên bản thuật toánThiết lập mã phiên bản, nhật ký thay đổi, dữ liệu kiểm thử chuẩn, kiểm tra hồi quy và cơ chế kiểm toán kết quả.Engine có thể truy vết và tái lập
Thiết kế nghiên cứu kiểm chứngXây dựng đề cương tiền cứu; đăng ký trước giả thuyết và tiêu chí; có nhóm so sánh phù hợp; phân tích độ tin cậy, độ giá trị và sai số.Báo cáo kiểm định có chỉ số định lượng
Quản trị dữ liệu và đạo đứcTổ chức đồng thuận tham gia, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phân quyền truy cập, ẩn danh dữ liệu nghiên cứu và quy trình rút lui.Hồ sơ đạo đức và quản trị dữ liệu
Công bố và phản biệnƯu tiên bài báo mô tả phương pháp, bài báo kiểm định và bộ dữ liệu/tài liệu kỹ thuật đủ để chuyên gia độc lập tái lập phép tính.Chuỗi công bố khoa học có thể phản biện
Ứng dụng có trách nhiệmĐịnh vị TCV/PP3T là công cụ hỗ trợ tự nhận thức và quản trị rủi ro; công khai giới hạn, tránh tuyên bố vượt quá bằng chứng.Sản phẩm minh bạch, giảm rủi ro sử dụng sai

VII. KẾT LUẬN

Trên cơ sở bộ hồ sơ sở hữu trí tuệ được cung cấp, có thể khẳng định TS. Nguyễn Ngọc Thạch đã hình thành một chuỗi kết quả nghiên cứu và sáng tạo liên tục trong giai đoạn 2004–2026, bao gồm tác phẩm lý thuyết, công cụ định vị, bảng quy tắc trực quan, chương trình máy tính, mô hình ứng dụng, biểu đồ TCV và phương pháp PP3T. Thành quả nổi bật nhất là quá trình chuyển hóa từng bước từ ý tưởng và mô hình diễn giải sang công cụ, phần mềm, mã nguồn và quy trình ứng dụng.

Bộ tài sản trí tuệ này tạo nền tảng pháp lý và tư liệu quan trọng để tiếp tục xây dựng chương trình nghiên cứu TDOS/TCHG/TCV. Giá trị khoa học trong giai đoạn tiếp theo sẽ được củng cố mạnh nhất bằng chuẩn hóa khái niệm, minh bạch thuật toán, dữ liệu có chất lượng, phương pháp kiểm định phù hợp và phản biện độc lập. Nếu thực hiện được các bước đó, các kết quả hiện có có thể phát triển từ hệ thống sáng tạo cá nhân thành một chương trình nghiên cứu – ứng dụng có cấu trúc, có khả năng đánh giá và tích lũy bằng chứng theo thời gian.

C- HÌNH ẢNH TƯ LIỆU TIÊU BIỂU

Các hình dưới đây dùng để đối chiếu nội dung tổng kết.

Hình 1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả số 1770/2007/QTG.

Hình 2. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp số 8645 – Dụng cụ định vị phương hướng.

Hình 3. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp số 12905 – Bảng quy tắc bàn tay trái tim bản mạng.

Hình 4. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả số 285/2019/QTG – Chương trình phần mềm lịch phong thủy.

Hình 5. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả số 303/2021/QTG.

Hình 6. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả số 4798/2026/QTG – Biểu đồ năng lượng TCV và mã nguồn mô TCHG.

Hình 7. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả số 8483/2026/QTG – Phương pháp Thiên Thạch Tự (PP3T).

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Điện thoại: 0888 998 176.
Địa chỉ: 52A, Đường Quang Liệt, phường Định Công, Hà Nội.


Bài viết mới

  • Hành trình 22 năm nghiên cứu của TS Nguyễn Ngọc Thạch: “Từ ý tưởng đến nền tảng dữ liệu thời gian” 23/09/2026
  • Thông báo số 3 về việc tổ chức Hội thảo Khoa học Toàn quốc “Tiềm năng con người – Khoa học siêu hình và đời sống” – Hà Nội, 28 tháng 11 năm 2026 17/09/2026
  • Từ siêu hình đến dữ liệu: Khung số hoá và kiểm chứng các giả thuyết siêu hình trong kỷ nguyên AI 18/08/2026
  • Lịch sinh hoạt định kỳ của Đội ngũ Hỗ trợ Nâng cao Sức khỏe Tự nguyện 09/08/2026
  • Chương trình tư vấn miễn phí về Phong thủy và các vấn đề tâm linh nhân mùa Vu Lan Báo Hiếu và Xá tội vong nhân năm 2026 08/08/2026
  • Thông báo về việc tổ chức Hội thảo Khoa học 5 tháng cuối năm 2026 04/08/2026
  • Khai giảng khoá bồi dưỡng ‘Nguyên lý thực hành và sử dụng thước Tầm Long trong phong thuỷ hiện đại’ 04/08/2026
  • TS. Nguyễn Ngọc Thạch, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Tiềm năng con người vinh dự đón nhận Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp UNESCO” 04/08/2026
  • Thư tri ân nhân kỷ niệm 79 năm ngày thương binh – liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2026) 27/07/2026
  • BÀI PHÁT BIỂU SAU MỘT THÁNG NHẬN NHIỆM VỤ VIỆN TRƯỞNG 23/07/2026

Chuyên mục

  • Các đơn vị thành viên (45)
    • Bộ môn Cận tâm lý (6)
    • Bộ môn Khoa học Tâm thức (2)
    • Bộ môn Năng lượng sinh học (1)
    • Bộ môn Phong thuỷ (3)
    • Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Năng lượng Đặc biệt (4)
    • Trung tâm Trắc nghiệm và Tư vấn (2)
  • Giới thiệu (9)
    • Chức năng nhiệm vụ (1)
    • Cơ cấu tổ chức (2)
    • Lịch sử phát triển (4)
    • Liên hệ (1)
  • Khác (6)
  • Tin tức (55)
    • Đời sống (2)
    • Giáo dục (2)
    • Sức khoẻ (4)
    • Văn hóa (2)
  • Văn bản (2)

Đáng chú ý

  • Giới thiệu
©2026 Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Tiềm năng Con người | Design: Newspaperly WordPress Theme